Author Archives: admin

  • 0

THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

THÀNH LẬP CHI NHÁNH CÔNG TY NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Với tình hình hội nhập phát triển kinh tế trong những năm gần đây, Việt Nam đã thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư và doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài việc đầu tư thành lập doanh nghiệp, góp vốn,… thì có rất nhiều doanh nghiệp đã mở các chi nhánh của mình tại Việt Nam. Với nhu cầu đó, hẳn các doanh nghiệp sẽ băn khăn về những thủ tục pháp lý để mở chi nhánh công ty của mình đúng không ạ? Chính vì vậy công ty Luật ……………… xin được chia sẻ tới quý Doanh nghiệp các bước thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam.

Đầu tiên thì anh/chị cần xem là ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng, vốn, thời gian hoạt động của doanh nghiệp,…. Có phù hợp với những điều kiện cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam hay không. Những điều kiện đó là:

  • Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
  • Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;
  • Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
  • Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;
  • Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

Sauk hi đã chắc chắn đáp ứng đủ các điều kiện trên, thì anh/chị chuẩn bị những hồ sơ sau đây.

  • Đơn đề nghị thành lập.
  • Giấy phép công ty mẹ 3 bản sao y chứng thực (có hợp pháp hóa lãnh sự). Công ty đã hoạt động 5 năm trở lên.
  • Báo cáo tài chính có kiểm toán trong năm gần nhất (có hợp pháp hóa lãnh sự). Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hợp pháp hoá lãnh sự- dịch thuật công chứng tư pháp).
  • Điều lệ hoạt động của chi nhánh- bản sao 2 bản
  • Văn bản bổ nhiệm trưởng chi nhánh đồng thời trong đó nêu rõ phạm vi hoạt động
  • Báo cáo tài chính có kiểm toán trong năm gần nhất. (dịch thuật công chứng tư pháp)- 3 bản
  • Thoả thuận thuê địa điểm
  • Hộ chiếu (hoặc CMND) sao y của người đứng đầu chi nhánh – 5 bản
  • Hộ chiếu/ CMND của người đứng đầu Văn phòng đại diện
  • Thỏa thuận/ Hợp đồng thuê văn phòng

Thời hạn (dự kiến): 30 – 45 ngày làm việc

Chi phí (dự kiến): 20 – 30 triệu (1000 USD–1500 USD)

Và cuối cùng chúng tôi xin chia sẻ về quy trình và thời gian thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam

STTQUY TRÌNHTHỜI GIAN

(Ngày làm việc)

1Xin cấp giấy phép đăng ký hoạt động chi nhánh15-30 ngày
2Đăng ký khắc dấu cho chi nhánh2 ngày
3Mở tài khoản ngân hàng cho chi nhánh1 ngày
4Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế (Cấp mã số thuế)2-5 ngày
5Hoàn thiện hồ sơ thuế cho chi nhánh5-10 ngày

Hy vọng rằng những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp ích cho quý Doanh nghiệp. Nếu quý Doanh nghiệp có bất kỳ thắc mắc nào khác liên quan đến việc thành lập Chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp.

Thông tin liên hệ Công ty Luật …….

Email:

SĐT:
Địa chỉ:


  • 0

THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

THỦ TỤC ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI

Sau hơn 30 năm hội nhập và phát triển, Việt Nam không chỉ thu hút được sự đầu tư từ nước ngoài mà còn là một trong những quốc gia có nhiều doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài. Chỉ trong 11 tháng đầu năm 2019, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài đã có 148 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn của phía Việt Nam là 353,8 triệu USD; có 29 lượt dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm là 105 triệu USD. Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, Nhà nước ta khuyến khích các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản lý và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội đất nước. Để có thể thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài một cách nhanh chóng và thuận lợi, thì các doanh nghiệp cần hiểu rõ quy trình, thủ tục. Để hỗ trợ cho quý doanh nghiệp và các bạn đang có nhu cầu đầu tư ra ngước ngoài. Công ty chung tôi xin chỉ rõ về quy trình và thủ tục đầu tư ra nước ngoài như sau:

Đầu tư ra nước ngoài là gì?

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như thế nào?

Trước khi các anh/chị muốn đầu tư ra nước ngoài phải tìm hiểu kỹ về ngành nghề đầu tư, nguyên tắc đầu tư, vốn đầu tư,…để lựa chọn ngành nghề phù hợp. Dưới đây là những điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, bao gồm:

  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài.
  • Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
  • Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định.
  • Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.

Những hình thức để đầu tư ra nước ngoài là gì?

Anh/chị và quý doanh nghiệp sẽ thực hiện các hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức dưới đây:

  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;
  • Thực hiện hợp đồng BCC ở nước ngoài;
  • Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài;
  • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;
  • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

Căn cứ vào các hình thức trên, anh chị hãy lựa chọn cho mình một hình thức phù hợp nhất với công ty của mình.

Những dự án nào được đầu tư ra nước ngoài theo quy định

Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp, tỷ lệ vốn góp thì pháp luật hiện hành chia dự án thành các diện sau đây:

  • Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương, có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 20 tỷ đồng.
  • Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương, có vốn đầu tư ra nước ngoài trên 20 tỷ đồng (Xin ý kiến của Ngân hàng nhà nước Việt Nam).
  • Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương của Thủ tướng chính phủ:
  • Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên;
  • Dự án đầu tư không thuộc ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên).
  • Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương của Quốc Hội:
  • Dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20.000 tỷ đồng trở lên;
  • Dự án yêu cầu áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Và căn cứ vào những phân loại trên sẽ có những thủ tục khác nhau khi xin giấy phép. Quý doanh nghiệp lưu ý lựa chọn và tìm hiểu những quy định liên quan đến những lĩnh vực mà mình đầu tư nhé.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài bao gồm những giấy tờ gì?

Nói đến thủ tục, giấy tờ thì nghe có vẻ “Hành là chính” đúng không các bạn. Nhưng hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài chỉ bao gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức (Hoặc giấy tờ tương đương như: Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.)
  • Đề xuất dự án đầu tư;
  • Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 57 của Luật Đầu tư 2014
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
  • Văn bản ủy quyền cho công ty Luật ………………….chúng tôi.
  • Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ:Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Trình tự thực hiện và thời hạn xin Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài bao gồm các bước nào?

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về những nội dung thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Đối với dự án cần Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ.
  • Đối với dự án cần Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư: Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước (trong 05 ngày). Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định (trong vòng 90 ngày) và Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội (trước khai mạc kỳ họp Quốc hội 60 ngày).

Chúng tôi rất hy vọng rằng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho quý anh/chị và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về đầu tư ra nước ngoài, cũng như các thủ tục trong việc xin Giấy phép đầu tư ra nước ngoài. Nếu anh/chị còn vướng mắc gì trong quá trình trên, hay gặp khó khăn gì trong quá trình đầu tư thì hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Thông tin liên lạc Công ty ……….

Email:

SĐT:

Địa chỉ:


  • 0

NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY VIỆT NAM

NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GÓP VỐN VÀO CÔNG TY VIỆT NAM

            Có rất nhiều hình thức đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Trong đó có hình thức góp vốn vào công ty tại Việt Nam.

            Theo quy định của thông tư số 19 của ngân hàng nhà nước quy định về quản lý ngoại hối đối với tài khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. Thì nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp  tại Việt Nam thông qua 2 bước:

            Bước thứ nhất, mở một tài khoản đầu tư trực tiếp ở nước ngoài, chuyển tiền tệ của nhà đầu tư vào tài khoản này, sau đó từ tài khoản này nhà đầu tư tiến hành góp vốn vào doanh nghiệp tại Việt Nam theo ý muốn của mình. Tiền tệ có thể sử dụng là đồng tiền Việt Nam, sử dụng ngoại tệ: Đô là hoặc tiền tại nước sở tại.

            Để biết thêm thủ tục đầu tư tại Việt Nam, hãy liên hệ với chúng tôi Công ty ……….. để được tư vấn và hỗ trợ.

Trụ sở:

Hotline:

Email:


  • 0

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Nước Ngoài Tại Việt Nam

Thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam là quyền của công dân nước ngoài, họ có quyền thành lập văn phòng đại diện của mình tại Việt Nam đúng theo các công ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nhưng mỗi công dân nước ngoài chỉ được thành lập không quá 1 văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có cùng tên.

Về thẩm quyền cấp phép giấy chứng nhận văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam: Sở công thương; nếu văn phòng nằm trong Khu chế xuất, khu công nghiệp,… thì thẩm quyền thuộc về Ban quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp đó.

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện công ty nước ngoài tại Việt Nam, bao gồm 3 điều kiện:

  1. Thành lập công ty đúng theo quy định của nước họ.
  2. Hoạt động không dưới 1 năm và đang hoạt động.
  3. Hoạt động đúng, phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước mà Việt Nam là thành viên.
  4. Hàng hóa kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa bị cấm, hoặc cho rằng sẽ ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng,…

Hồ sơ bao gồm:

  1. Tờ khai (có mẫu sẵn);
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương;
  3. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, và giấy tờ nhân thân của người được bổ nhiệm;
  4. Báo cáo tài chính công ty mẹ; xác định nộp thuế; nghĩa vụ thuế trong năm gần nhất;
  5. Chứng minh trụ sở: Hợp đồng thuê; giấy chứng nhận nhà đất,…

Hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền, bưu điện hoặc trực tuyến. Nhưng đây là một bộ hồ sơ khá phức tạp, bạn nên đến nộp trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện tận tình.

Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và trả lời cho bạn kết quả sau 7 ngày làm việc.

Để được hỗ trợ thông tin và làm thủ tục một cách nhanh nhất. Hãy liên hệ công ty ……….để được hướng dẫn và hỗ trợ.

Công ty

Địa chỉ

Email

Hotline


  • 0

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

Để có thể đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư phải biết những giấy tờ cần có. Đặc biệt quan trọng đó là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong những trường hợp sau:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Cơ quan: Cơ quan đăng ký đầu tư

Thời gian:

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Để hoàn thiện hồ sơ một cách đầy đủ và nhanh chóng, hãy liên hệ Công ty Luật ………… với số điện thoại Hotline:

Hoặc địa chỉ Email:

Văn phòng tại:


  • 0

DỊCH VỤ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Thành lập Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – Doanh nghiệp Liên Doanh

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hay còn gọi là doanh nghiệp liên doanh. Đang là một loại hình phổ biến tại Việt Nam.

Để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, thì nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư tại Việt Nam. Theo Luật Đầu Tư năm 2014, thì nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật Việt Nam. Sau khi đã có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư rồi, nhà đầu tư làm thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định.

Để xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị:

  1. Các giấy tờ xác định tư cách pháp lý của cá nhân, pháp nhân;
  2. Điểm của doanh nghiệp thực hiện dự án kinh doanh và ký hợp đồng với các bên cho thuê;
  3. Vốn góp dự định để thực hiện dự án là bao nhiêu? Trong đó từng nhà đầu tư góp bao nhiêu?

Lưu ý: Các nhà đầu tư có bao nhiêu thì góp bấy nhiêu, vì số vốn này phải góp đủ trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây cũng chính là vốn điều lệ được ghi trên giấy chứng nhận doanh nghiệp đăng ký sau này.

            Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, và con dấu. Để có thể kinh doanh các mặt hàng mong muốn, hay thực hiện các dự án đầu tư của bạn. Thì cần có những thủ tục khác theo quy định pháp luật Việt Nam.

            Để được hỗ trợ và tư vấn chi tiết hơn, hãy liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn.

            Công ty Luật ……….

            Địa chỉ:

            Hotline:

            Email:


  • 0

ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Việt Nam là một nước đang phát triển, kinh tế dần chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, hơn nữa đây còn là nơi có vị trí địa lý thuận lợi, nhiều tài nguyên. Chính vì vậy mà Việt Nam thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Sau đây mình sẽ giới thiệu cho các bạn quy trình thành lập một công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Căn cứ theo quy định của Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 thì quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

Bước thứ nhất: Đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

*Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau: Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân cần có: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần có: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

*Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương với những dự án sau:

Thủ tướng chính phủ quyết định dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài. Theo đó, trường hợp thành lập công ty có vốn 100% nước ngoài mà liên quan đến những vấn đề trên thì phải đăng kí chủ trương đầu tư với Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014.

Hồ sơ bao gồm:

  • Các tài liệu giống như đăng kí chủ trương đầu tư của Cơ quan Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

Cơ quan: Cơ quan đăng ký đầu tư

Thời gian: Từ 35-40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Bước thứ hai: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong những trường hợp sau:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế sau:

+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

+ Có tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định như trên nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Cơ quan: Cơ quan đăng ký đầu tư

Thời gian:

  • Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 15 – 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư: 05 – 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư

Bước thứ baThành lập doanh nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhà đầu tư đã có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thì nhà đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ để thành lập doanh nghiệp.

Hồ sơ bao gồm:

* Đối với Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác củ a tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

* Đối với Công ty Cổ phần

Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có)
  • Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Cơ quan: Cơ quan đăng ký kinh doanh

Thời gian: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

Bước thứ tư: Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Cơ quan: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước cuối cùng: Làm con dấu và công bố mẫu dấu của Doanh nghiệp

*Làm con dấu Doanh nghiệp

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đã tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành khắc dấu tại một trong những đơn vị khắc dấu được cấp phép. Doanh nghiệp tự quyết định số lượng và hình thức con dấu trong phạm vi pháp luật cho phép.

* Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Doanh nghiệp tiến hành đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được sở KH-ĐT cấp 01 giấy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu.

Cơ quan: Bộ phận đăng bố cáo của Cơ quan đăng ký kinh doanh

Thời gian: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

*Lưu ý: Tất cả thời gian làm việc được liệt kê phía trên không kể ngày nghỉ, ngày lễ.

Bạn có mong muốn đầu tư hay chuẩn bị đầu tư, thì một trong những điều quan trọng bạn phải biết đó là pháp luật về đầu tư cũng như những thủ tục hành chính cần thiết. Các bạn nên tìm hiểu kỹ và chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ đầy đủ. Và nếu bạn muốn được hỗ trợ chi tiết hơn hoặc nhận File mẫu các giấy tờ liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi Công ty Luật ………

Địa chỉ:

Hotline:

Email:


  • 0

GIỚI THIỆU DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

DỊCH VỤ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Đầu tư là một lĩnh vực được coi là thế mạnh của Công ty Luật  NGƯỜI LUẬT SƯ. Ngay từ những ngày đầu thành lập, chúng tôi đã tập trung phát triển về mảng tư vấn đầu tư cả về chất lượng tư vấn đến dịch vụ cho khách hàng.

Với sự hiểu biết toàn diện và đầy đủ về pháp luật cũng như môi trường đầu tư  tại Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung. Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các ý kiến tư vấn pháp lý hữu ích nhất, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho nhà đầu tư trước, trong quá trình lập, quá trình triển khai dự án, và sau khi hoàn thành dự án tại Việt Nam.

Không đơn thuần là cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về đầu tư thuần túy, đội ngũ luật sư của chúng tôi còn có thể hỗ trợ các nhà đầu tư trong việc tìm kiếm môi trường, địa điểm đầu tư phù hợp, khảo sát tính khả thi của dự án, khảo sát chính sách thu hút đầu tư của từng địa phương từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá tính hiệu quả của các dự án, giúp các nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư chính xác nhất. Đồng hành cùng với nhà đầu tư trong toàn bộ quá trình trước, trong và sau khi đầu tư.

Dịch vụ chúng tôi cung cấp bao gồm:

  • Thành lập doanh nghiệp nước ngoài: Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh.
  • Thủ tục chứng nhận đầu tư
  • Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư
  • Chuyển nhượng dự án.
  • Giải thể, tạm dừng hoạt động.
  • Chi nhánh, VPĐD thương nhân nước ngoài
  • Xin phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh, Chính Phủ, Quốc Hội;
  • Khảo sát tính khả thi của dự án đầu tư;
  • Tìm kiếm địa điểm thực hiện dự án;
  • Khảo sát hành lang pháp lý đầu tư.
  • Tư vấn pháp lý quá trình hoạt động của dự án.
  • Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
  • Trong những năm gần đây, nhu cầu đầu tư tại Việt Nam tăng cao, đặc biệt là Đà Nẵng. Đã và đang có rất nhiều nhà đầu tư mong muốn chen chân vào thị trường này. Vì vậy, để có thể có một cái nhìn tổng quan nhất, hiểu hơn về vấn đề đầu tư tại Việt Nam hãy liên hệ với chúng tôi.

Công ty Luật………….

Địa chỉ:

Hotline:

Email:


0912345678